MỘT SỐ LƯU Ý

VỀ CHƯƠNG TRÌNH HỌC CỦA LỚP 10 NĂM HỌC 2022-2023 

Tổ hợp xét tuyển khối A

Khối A bao gồm 18 tổ hợp xét tuyển không liên tục từ A00 tới A18. Đây là nhóm các khối được sử dụng chủ yếu xét vào các trường đại học thiên hướng kỹ thuật.

Tên khối Tổ hợp môn xét tuyển
A00 Toán, Vật lý, Hóa học
A01 Toán, Vật lý, Tiếng Anh
A02 Toán, Vật lí , Sinh học
A03 Toán, Vật lý, Lịch sử
A04 Toán, Vật lý, Địa lí
A05 Toán, Hóa học, Lịch sử
A06 Toán, Hóa học, Địa lí
A07 Toán, Lịch sử, Địa lí
A08 Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân
A09 Toán, Địa lí, Giáo dục công dân
A10 Toán, Vật lý, Giáo dục công dân
A11 Toán, Hóa học, Giáo dục công dân
A12 Toán, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội
A14 Toán, Khoa học tự nhiên, Địa lí
A15 Toán, Khoa học tự nhiên, Giáo dục công dân
A16 Toán, Khoa học tự nhiên, Văn
A17 Toán, Khoa học xã hội, Vật lý
A18 Toán, Khoa học xã hội, Hóa học

Tổ hợp xét tuyển khối B

Khối B là khối thi truyền thống có ít lựa chọn nhất (7 khối nhỏ). Đây là khối được sử dụng chủ yếu thi vào nhóm các ngành chăm sóc sức khỏe, nông lâm thủy sản, công nghệ hóa sinh…

Chi tiết các tổ hợp xét tuyển khối B bao gồm:

Tên khối Tổ hợp môn xét tuyển
B00 Toán, Hóa học, Sinh học
B01 Toán, Sinh học, Lịch sử
B02 Toán, Sinh học, Địa lí
B03 Toán, Sinh học, Văn
B04 Toán, Sinh học, Giáo dục công dân
B05 Toán, Sinh học, Khoa học xã hội
B08 Toán, Sinh học, Tiếng Anh

Tổ hợp xét tuyển khối C

Nhiều bạn vẫn hay lầm tưởng khối C chỉ dành cho các nhóm ngành sư phạm, văn hóa, du lịch… hay nói đơn giản là dành cho khối khoa học xã hội. Tuy nhiên điều đó chỉ đúng với khối C00 bởi hầu hết các khối C phía sau nó lại là các tổ hợp môn dùng để xét tuyển vào các ngành công nghệ đó.

Chi tiết các tổ hợp xét tuyển khối C bao gồm:

Tên khối Tổ hợp môn xét tuyển
C00 Văn, Lịch sử, Địa lí
C01 Văn, Toán, Vật lí
C02 Văn, Toán, Hóa học
C03 Văn, Toán, Lịch sử
C04 Văn, Toán, Địa lí
C05 Văn, Vật lí, Hóa học
C06 Văn, Vật lí, Sinh học
C07 Văn, Vật lí, Lịch sử
C08 Văn, Hóa học, Sinh
C09 Văn, Vật lí, Địa lí
C10 Văn, Hóa học, Lịch sử
C12 Văn, Sinh học, Lịch sử
C13 Văn, Sinh học, Địa
C14 Văn, Toán, Giáo dục công dân
C15 Văn, Toán, Khoa học xã hội
C16 Văn, Vật lí, Giáo dục công dân
C17 Văn, Hóa học, Giáo dục công dân
C19 Văn, Lịch sử, Giáo dục công dân
C20 Văn, Địa lí, Giáo dục công dân

Tổ hợp xét tuyển khối D

Khối đứng đầu về số lượng các tổ hợp môn xét tuyển với 78 khối thi, khối D là khối hòa lẫn của tất cả các tổ hợp xét tuyển trên. Khối D có thể sử dụng để xét tuyển hầu như vào mọi ngành học. Là khối thi dành cho những bạn yêu thích các môn ngoại ngữ.

Chi tiết các tổ hợp xét tuyển khối C bao gồm:

Khối Tổ hợp môn xét tuyển
D01 Văn, Toán, tiếng Anh
D02 Văn, Toán, tiếng Nga
D03 Văn, Toán, tiếng Pháp
D04 Văn, Toán, tiếng Trung
D05 Văn, Toán, Tiếng Đức
D06 Văn, Toán, Tiếng Nhật
D07 Toán, Hóa học, Tiếng Anh
D08 Toán, Sinh học, Tiếng Anh
D09 Toán, Lịch sử, Tiếng Anh
D10 Toán, Địa lí, Tiếng Anh
D11 Văn, Vật lí, Tiếng Anh
D12 Văn, Hóa học, Tiếng Anh
D13 Văn, Sinh học, Tiếng Anh
D14 Văn, Lịch sử, Tiếng Anh
D15 Văn, Địa lí, Tiếng Anh
D16 Toán, Địa lí, Tiếng Đức
D17 Toán, Địa lí, Tiếng Nga
D18 Toán, Địa lí, Tiếng Nhật
D19 Toán, Địa lí, Tiếng Pháp
D20 Toán, Địa lí, Tiếng Trung
D21 Toán, Hóa học, Tiếng Đức
D22 Toán, Hóa học, Tiếng Nga
D23 Toán, Hóa học, Tiếng Nhật
D24 Toán, Hóa học, Tiếng Pháp
D25 Toán, Hóa học, Tiếng Trung
D26 Toán, Vật lí, Tiếng Đức
D27 Toán, Vật lí, Tiếng Nga
D28 Toán, Vật lí, Tiếng Nhật
D29 Toán, Vật lí, Tiếng Pháp
D30 Toán, Vật lí, Tiếng Trung
D31 Toán, Sinh học, Tiếng Đức
D32 Toán, Sinh học, Tiếng Nga
D33 Toán, Sinh học, Tiếng Nhật
D34 Toán, Sinh học, Tiếng Pháp
D35 Toán, Sinh học, Tiếng Trung
D41 Văn, Địa lí, Tiếng Đức
D42 Văn, Địa lí, Tiếng Nga
D43 Văn, Địa lí, Tiếng Nhật
D44 Văn, Địa lí, Tiếng Pháp
D45 Văn, Địa lí, Tiếng Trung
D52 Văn, Vật lí, Tiếng Nga
D54 Văn, Vật lí, Tiếng Pháp
D55 Văn, Vật lí, Tiếng Trung
D61 Văn, Lịch sử, Tiếng Đức
D62 Văn, Lịch sử, Tiếng Nga
D63 Văn, Lịch sử, Tiếng Nhật
D64 Văn, Lịch sử, Tiếng Pháp
D65 Văn, Lịch sử, Tiếng Trung
D66 Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh
D68 Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nga
D69 Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật
D70 Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp
D72 Văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh
D73 Văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức
D74 Văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga
D75 Văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật
D76 Văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp
D77 Văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung
D78 Văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh
D79 Văn, Khoa học xã hội, Tiếng Đức
D80 Văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga
D81 Văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nhật
D82 Văn, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp
D83 Văn, Khoa học xã hội, Tiếng Trung
D84 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh
D85 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Đức
D86 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nga
D87 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp
D88 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật
D90 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh
D91 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp
D92 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức
D93 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga
D94 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật
D95 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung
D96 Toán, Khoa học xã hội, Anh
D97 Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp
D98 Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Đức
D99 Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Nga
DD2 Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn

Tổ hợp xét tuyển khối K

Đây là khối rất đặc biệt, và thường chỉ được sử dụng để xét kết quả học tập bậc THPT. Khối K cũng chỉ có duy nhất 1 tổ hợp xét tuyển đó là:

  • Khối K01 (Toán, Tiếng Anh, Tin học)

Nhóm các khối thi năng khiếu

Cuối cùng là các tổ hợp môn dành cho các bạn có năng khiếu về một lĩnh vực nghệ thuật gì đó, bao gồm các tổ hợp năng khiếu vẽ, năng khiếu nghệ thuật, báo chí, thể dục thể thao và năng khiếu công nghệ.

Khối H

Khối H là một trong những khối thi năng khiếu về mỹ thuật. Sử dụng chính để thi vào các ngành học về thiết kế, hình họa…

Chi tiết các tổ hợp xét tuyển khối H bao gồm:

Tên khối Tổ hợp môn xét tuyển
H00 Văn, Năng khiếu vẽ 1, Năng khiếu vẽ 2
H01 Toán, Văn, Vẽ
H02 Toán, Vẽ Hình họa mỹ thuật, Vẽ trang trí màu
H03 Toán, Khoa học tự nhiên, Vẽ Năng khiếu
H04 Toán, Tiếng Anh, Vẽ Năng khiếu
H05 Văn, Khoa học xã hội, Vẽ Năng khiếu
H06 Văn, Tiếng Anh,Vẽ mỹ thuật
H07 Toán, Hình họa, Trang trí
H08 Văn, Lịch sử, Vẽ mỹ thuật

 Khối V

Tương tự khối H, khối V cũng là một khối thi năng khiếu dành về mỹ thuật. Sử dụng chính để thi vào các ngành học thiết kế, kiến trúc.

Chi tiết các tổ hợp xét tuyển khối V bao gồm:

Tên khối Tổ hợp môn xét tuyển
V00 Toán, Vật lí, Vẽ Hình họa mỹ thuật
V01 Toán, Văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật
V02 Vẽ mỹ thuật, Toán, Tiếng Anh
V03 Vẽ mỹ thuật, Toán, Hóa học
V05 Văn, Vật lí, Vẽ mỹ thuật
V06 Toán, Địa lí, Vẽ mỹ thuật
V07 Toán, tiếng Đức, Vẽ mỹ thuật
V08 Toán, tiếng Nga, Vẽ mỹ thuật
V09 Toán, tiếng Nhật, Vẽ mỹ thuật
V10 Toán, tiếng Pháp, Vẽ mỹ thuật
V11 Toán, tiếng Trung, Vẽ mỹ thuật

Khối M

Khối M là khối thi năng khiếu đặc biệt dành cho những bạn thích ngành mầm non.

Chi tiết các tổ hợp xét tuyển khối M bao gồm:

Tên khối Tổ hợp môn xét tuyển
M00 Văn, Toán, Đọc diễn cảm, Hát
M01 Văn, Lịch sử, Năng khiếu
M02 Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2
M03 Văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2
M04 Toán, KHTN, Năng khiếu
M05 Văn, Sử, Năng khiếu
M06 Văn, Toán, Năng khiếu
M07 Văn, Địa, Đọc diễn cảm + Hát
M08 Văn, NK 1, NK 2
M09 Toán, Kể chuyện – Đọc diễn cảm, Hát
M10 Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu mầm non
M11 Văn, Anh, Năng khiếu GDMN
M13 Toán, Sinh, Năng khiếu
M14 Toán, Địa, Đọc diễn cảm – Hát

Khối N

Khối N là khối thi năng khiếu đặc biệt dành cho những bạn thích ngành liên quan tới âm nhạc.

Chi tiết các tổ hợp xét tuyển khối N bao gồm:

Tên khối Tổ hợp môn xét tuyển
N00 Văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2
N01 Văn, Hát xướng âm, Biểu diễn nghệ thuật
N02 Văn, Ký xướng âm, Hát hoặc biểu diễn nhạc cụ
N03 Văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên môn
N04 Văn, Năng khiếu thuyết trình, Năng khiếu
N05 Văn, Xây dựng kịch bản sự kiện, Năng khiếu
N06 Văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên môn
N07 Văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên môn
N08 Văn, Hòa thanh, Phát triển chủ đề và phổ thơ
N09 Văn, Hòa thanh, Chỉ huy tại chỗ

Khối R

Khối N là khối thi năng khiếu đặc biệt dành cho những bạn thích ngành liên quan tới báo chí, truyền thông.

Chi tiết các tổ hợp xét tuyển khối R bao gồm:

Tên khối Tổ hợp môn xét tuyển
R00 Văn, Sử, Năng khiếu nghệ thuật
R01 Văn, Địa, Năng khiếu nghệ thuật
R02 Văn, Toán, Năng khiếu nghệ thuật
R03 Văn, Anh, Năng khiếu nghệ thuật
R04 Văn, Biểu diễn nghệ thuật, Năng khiếu văn hóa nghệ thuật
R05 Văn, Anh, Năng khiếu báo chí
R06 Văn, KHTN, Năng khiếu báo chí
R07 Văn, Toán, Năng khiếu ảnh báo chí
R08 Văn, Anh, Năng khiếu ảnh báo chí
R09 Văn, KHTN, Năng khiếu ảnh báo chí
R11 Văn, Toán, Năng khiếu quay phim truyền hình
R12 Văn, Anh, Năng khiếu quay phim truyền hình
R13 Văn, KHTN, Năng khiếu quay phim truyền hình
R15 Văn, Toán, Năng khiếu báo chí
R16 Văn, KHXH, Năng khiếu báo chí
R17 Văn, KHXH, Năng khiếu ảnh báo chí
R18 Văn, KHXH, Năng khiếu quay phim truyền hình
 R19 Văn, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anhh, Năng khiếu báo chí
 R20 Văn, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh, Năng khiếu ảnh báo chí
R21 Văn, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh, NK quay phim truyền hình
R22 Văn, Toán, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh
R23 Văn, Sử, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh
R24 Văn, Toán, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh
 R25 Văn, KHTN, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh
R26 Văn, KHXH, Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh

Khối S

Khối N là khối thi năng khiếu đặc biệt dành cho những bạn thích ngành liên quan tới diễn xuất, điện ảnh.

Chi tiết các tổ hợp xét tuyển khối S bao gồm:

Tên khối Tổ hợp môn xét tuyển
S00 Văn, Năng khiếu SKĐA 1, Năng khiếu SKĐA 2
S01 Toán, Năng khiếu SKĐA 1, Năng khiếu SKĐA 2

Khối T

Khối T là khối thi năng khiếu đặc biệt dành cho những bạn thích ngành liên quan thể dục thể thao.

Chi tiết các tổ hợp xét tuyển khối T bao gồm:

Tên khối Tổ hợp môn xét tuyển
T00 Toán, Sinh, Năng khiếu Thể dục thể thao
T01 Toán, Văn, Năng khiếu TDTT
T02 Văn, Sinh, Năng khiếu TDTT
T03 Văn, Địa, Năng khiếu TDTT
T04 Toán, Lý, Năng khiếu TDTT
T05 Văn, GDCD, Năng khiếu TDTT
T07 Văn, Địa, Năng khiếu TDTT
T08 Toán, GDCD, Năng khiếu TDTT

Nhằm xây dựng các phương án tổ hợp môn phù hợp nhất với nguyện vọng của các em học sinh lớp 10 tương lai của trường Nguyễn Hữu Cầu năm học 2022-2023. Nhà trường hy vọng các em có nguyện vọng vào trường THPT Nguyễn Hữu Cầu hãy quét mã QR để thực hiện việc lựa chọn tổ hợp môn của mình nhé!

Một số thông tin tuyển sinh vào lớp 10 THPT

Học sinh được đăng ký 03 nguyện vọng ưu tiên 01, 02, 03 để xét tuyển vào lớp 10 các trường THPT công lập (trừ Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Hồng Phong, Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa và Trường Phổ thông năng khiếu Đại học Quốc gia TP. HCM).

Điểm mới trong kỳ tuyển sinh lớp 10 năm 2022 là TPHCM sẽ triển khai đăng ký nguyện vọng trực tuyến, bước đầu áp dụng đối với 3 nguyện vọng thường. Hình thức đăng ký trực tuyến chưa áp dụng với thí sinh đăng ký nguyện vọng lớp 10 chuyên và lớp 10 tích hợp. Song song đó, hình thức đăng ký nguyện vọng trực tiếp vẫn sẽ được áp dụng. Dự kiến, Sở GDĐT sẽ mở cổng đăng ký nguyện vọng tuyển sinh vào lớp 10 cả hình thức trực tiếp và trực tuyến từ ngày 14.4 đến ngày 9.5 (kéo dài trong vòng 27 ngày). Ngày 9.5, Sở sẽ khóa dữ liệu đăng ký nguyện vọng trực tiếp và trực tuyến.

1. Môn thi và dự kiến ngày thi

– Về môn thi: Thi viết ba môn: Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ.

Theo đó, Môn Ngữ văn, môn Toán thi trong 120 phút/môn thi; môn Ngoại ngữ thi trong vòng 90 phút.

– Về ngày thi: Dự kiến thi vào các ngày 11, 12 tháng 6 năm 2022.

Lưu ý:

– Điểm chuẩn của từng trường được công bố theo nguyên tắc: Điểm chuẩn nguyện vọng 02 cao hơn điểm chuẩn nguyện vọng 01 và điểm chuẩn nguyện vọng 03 cao hơn điểm chuẩn nguyện vọng 02.

– Việc trúng tuyển của học sinh sẽ căn cứ vào 03 nguyện vọng mà học sinh đã đăng kí theo thứ tự ưu tiên từ nguyện vọng 01 đến nguyện vọng 02 và nguyện vọng 03.

2. Đối tượng được tuyển thẳng vào lớp 10

2.1 Đối tượng tuyển thẳng

Theo mục IV Phần B Kế hoạch tại Quyết định 773/QĐ-UBND, học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) tại TP. HCM thuộc các diện sau đây được tuyển thẳng vào trung học phổ thông:

– Học sinh khuyết tật (có Giấy chứng nhận theo quy định).

– Học sinh đạt các điều kiện: Đạt giải cấp quốc gia, quốc tế về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh THCS và THPT.

Học sinh thuộc đối tượng tuyển thẳng làm đơn đăng ký xét tuyển thẳng với 03 nguyện vọng vào các trường THPT gần nơi cư trú trên địa bàn Thành phố (trừ các trường THPT chuyên, trường THPT có lớp chuyên, các trường tiên tiến hội nhập).

Đối với học sinh đạt giải Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh THCS và THPT hoặc các học sinh đạt giải quốc tế các bộ môn thi tương ứng trong chương trình Giáo dục phổ thông quốc gia được phép đăng ký nguyện vọng tuyển thẳng vào tất cả các trường THPT (ngoại trừ trường chuyên).

2.2 Hồ sơ xét tuyển gồm: 

– Đơn xét tuyển thẳng;

– Giấy chứng nhận khuyết tật, Giấy chứng nhận đạt giải cấp quốc gia và quốc tế hoặc được Ủy ban nhân dân Thành phố tặng Bằng khen (đối với các cuộc thi quốc tế).

 2.3 Chế độ cộng điểm ưu tiên thi vào lớp 10

Cũng theo Quyết định 773/AQĐ-UBND, chế độ ưu tiên trong kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT các trường công lập tại TP.HCM được áp dụng như sau:

Chế độ ưu tiên

Đối tượng ưu tiên

Cộng 02 điểm

+ Con liệt sĩ;

+ Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;

+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”.

Cộng 1,5 điểm

+ Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động;

+ Con thương binh mất sức lao động dưới 81 %;

+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 %”.

Cộng 01 điểm

+ Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;

+ Người dân tộc thiểu số.

Lưu ý: Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên tối đa không quá 03 điểm.

Tuyển sinh vào lớp 10 THPT của các trường chuyên 

1. Điều kiện và phương thức tuyển sinh

Học sinh tốt nghiệp THCS tại TP. HCM trong độ tuổi quy định và có thêm các điều kiện sau được đăng ký thi tuyển:

– Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp 6, 7, 8 từ Khá trở lên.

– Tốt nghiệp THCS loại Giỏi.

2. Môn thi, thời gian dự kiến thi

– Môn thi: Thi viết bốn môn gồm Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ và môn chuyên. Trong đó:

+ Các bài thi không chuyên: Môn Ngữ văn và môn Toán là 120 phút; môn Ngoại ngữ là 90 phút.

+ Các bài thi chuyên: Mỗi môn 150 phút.

– Ngày thi dự kiến: 11, 12 tháng 6 năm 2022.

3. Cách tính điểm xét tuyển

– Điểm xét tuyển:

+ Điểm xét tuyển vào lớp chuyên = Điểm Ngữ văn + điểm Ngoại ngữ + điểm Toán + (điểm môn chuyên x 2).

+ Điểm xét tuyển vào lớp không chuyên = Điểm Ngữ văn + điểm Ngoại ngữ + điểm Toán.

– Nguyên tắc xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh được tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 02.

– Cách xét tuyển:

+ Xét tuyển vào lớp chuyên: Xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng môn chuyên.

+ Xét tuyển vào lớp không chuyên: Xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu các lớp không chuyên.